Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

0
107
Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Cận thị học đường theo bệnh viện mắt Sài gòn đang trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng vì là tật khúc xạ phổ biến và cho đến nay theo một số nghiên cứu thực tế có khá nhiều nguyên nhân đến cận thị học đường. Vì vậy để kiểm soát và phòng chống tật cận thị học đường cần đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh, gia đình và giáo viên giúp nâng cao nhận thức đúng về vệ sinh trong học tập và thói quen giải trí tốt cho mắt. Cải thiện điều kiện học tập tại trường để hạn chế các nguy cơ bệnh tật và đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe trong trường học giúp phát hiện sớm cận thị ở học sinh.

Cận thị học đường là gì?

Khái niệm cận thị học đường là một loại tật khúc xạ của mắt, thường xuất hiện và tiến triển ở lứa tuổi học sinh. Cận thị gây tác hại trước mắt là làm giảm thị lực nhìn xa, giảm khả năng khám phá thế giới xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học tập, sức khỏe và thẩm mỹ của con người, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến thoái hóa võng mạc, nặng hơn hơn có thể bong võng mạc dẫn đến mù.

Tình trạng cận thị học đường hiện nay

Hiện nay, thực trạng cận thị học đường chiếm tỷ lệ cao trong lứa tuổi học sinh và trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng của nhiều quốc gia trên thế giới. Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, ước tính có đến 1/6 tỷ người trên toàn cầu mắc cận thị.

Cận thị học đường ở Việt Nam

Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Cận thị học đường ở Việt Nam

Tại Việt Nam, theo thống kê cận thị học đường tỷ lệ cận thị ở trẻ em việt nam khá cao và tăng nhanh nhất là khu vực đô thị. Theo Trần Thị Hải Yến và cộng sự năm 2003 khảo sát 5112 học sinh đầu cấp ở 29 trường trên 4 quận tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) tỷ lệ mắc tật khúc xạ là 25,3%; trong đó cận thị chiếm tỷ lệ 17,2%. Tại Hà Nội năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng tiến hành nghiên cứu tỷ lệ cận thị ở học sinh phổ thông là 29,8% . Là một bệnh khó điều trị được nhưng có thể phòng ngừa được, tỷ lệ cận thị học đường cao cho thấy nhận thức của cộng đồng về các biện pháp can thiệp, dự phòng nhằm giảm tỷ lệ cận thị chưa được quan tâm. Măc dù đã có những nghiên cứu về vấn đề cận thị học đường và các yếu tố liên quan.

Phân loại cận thị

Mắt chính thị là mắt bình thường, khi mắt chính thị ở trạng thái không điều tiết thì các tia sáng phản chiếu từ các vật ở xa sẽ được hội tụ trên võng mạc
Mắt chính thị các tia sáng song song đi vào mắt được hi ttrên võng mkhi mt trng thái nghỉ không điều tiết

Mắt cận thị học đường các tia sáng song song đi vào mắt được hi tụ trước võng mc
khi mt trng thái nghỉ không điều tiết

Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Phân loại cận thị học đường

Phân loại cận thị, cận thị được chia làm 2 loại
+ Cận thị học đường là loại cận thị mắc phải trong lứa tuổi đi học, độ cận thị ≤- 6D, là cận thị do sự mất cân xứng giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt làm cho ảnh của vật được hội tụ ở phía trước của võng mạc, nhưng chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt chỉ tăng ít và không kèm theo những tổn thương bệnh lý khác. Ở mắt cận thị học đường, các tia sáng song song đi từ một vật ở xa sau khi bị khuất triết sẽ được hội tụ ở phía trước võng mạc bất kể mắt có điều tiết hay không. Trên thực tế, sự điều tiết ở mắt cận thị học đường sẽ làm cho mắt bị mờ hơn. Cận thị học đường thường gặp do trục trước sau nhãn cầu quá dài hoặc các thành phần khúc xạ quá mạnh

+ Cận thị bệnh lý là cận thị mà chiều dài trục nhãn cầu và độ hội tụ của mắt vượt quá giới hạn bình thường. Có thể gặp các loại cận thị bệnh lý như cận thị có kèm theo những thoái hoá ở đĩa thị và hắc võng mạc. Cận thị bệnh lý do biến dạng giác mạc và thể thuỷ tinh như giác mạc hình chóp, thể thuỷ tinh hình cầu trong các hội chứng bẩm sinh. Thị lực là khả năng của mắt phân biệt rõ các chi tiết của vật. Hay nói cách khác, thị lực là khả năng của mắt phân biệt được hai điểm ở gần nhau. – Phân loại mức độ thị lực của tổ chức Y tế Thế giới.
+ Thị lực > 7/10 : Bình thường
+ Thị lực > 3/10 – 7/10 : Giảm
+ Thị lực ĐNT (Đếm ngón tay ) 3m – 3/10: Giảm nhiều
+ Thị lực < ĐNT 3m : Mù

Nguyên nhân cận thị học đường

Nguyên nhân gây nên cận thị thường do trục trước sau của nhãn cầu dài hơn bình thường, công suất hội tụ của thể thuỷ tinh và giác mạc tăng hơn bình thường. Độ dài của trục nhãn cầu tăng lên thường do sự mất cân xứng giữa áp lực nội nhãn với độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc. Áp lực nội nhãn gia tăng thường do nguyên nhân là sự tăng tiết thuỷ dịch. Nguyên nhân quan trọng dẫn đến tăng tiết thuỷ dịch thường do mắt điều tiết quá mức trong điều kiện mắt phải nhìn gần nhiều hoặc do sự mất cân bằng và rối loạn của thần kinh thực vật và vận mạch. Điều tiết quá mức thường do hiện tượng co quắp cơ thể mi gây ra. Co quắp cơ thể mi thường có những triệu chứng như đau đầu, nhức mắt, nhìn xa mờ từng lúc và cận điểm quá gần. Co quắp cơ thể mi thường xảy ra sau khi mắt phải nhìn gần kéo dài và làm nặng thêm cận thị học đường . Độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc cũng là nguyên nhân gây gia tăng độ dài trục nhãn cầu, làm cho mắt trở thành cận thị. Khi thiếu các chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu vitamin A, vitamin E, vitamin C cũng làm cho độ cứng của củng mạc suy giảm nên dễ mắc cận thị. Hiện nay, các nghiên cứu đều thống nhất có các nguyên nhân phát sinh bệnh chính là di truyền và yếu tố môi trường,

Yếu tố di truyền

Tình trạng khúc xạ phụ thuộc vào sự phối hợp các lực khúc xạ của giác mạc, thể thủy tinh và độ dài trục, các chỉ số khúc xạ của thủy dịch, dịch kính và tuổi của người đó. Thông thường các ảnh hưởng của thủy dịch và dịch kính là hằng định, với mỗi loại có chỉ số khúc xạ là 1,33620. Vì vậy, các phần khúc xạ có khả năng bị thay đổi chính là giác mạc, thể thủy tinh và độ dài trục. Kích cỡ, hình dạng và lực khúc xạ toàn bộ được xác định phần lớn do di truyền. Các yếu tố cấu tạo như cấu trúc xương ở hốc mắt và mi mắt cũng có thể ảnh hưởng tới hình dạng và sự phát triển của mắt.

Yếu tố vệ sinh trường học

Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Nguyên nhân của tật cận thị học đường đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và đã có một số bằng chứng chứng tỏ rằng điều kiện vệ sinh học đường, thói quen sinh hoạt của học sinh là các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng tới hoạt động thị giác nói 7 chung và tỷ lệ tật cận thị nói riêng. Các yếu tố nguy cơ này bao gồm: gánh nặng học tập căng thẳng, điều kiện chiếu sáng phòng học không đủ, bàn ghế không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, tư thế học tập không đúng, chế độ sinh hoạt và vui chơi giải trí không hợp lý….

Vệ sinh chiếu sáng

Chiếu sáng có một vị trí quan trọng trong vệ sinh học đường. Chiếu sáng không đủ sẽ ảnh hưởng xấu tới các quá trình sinh học của cơ thể. Các chức năng thị giác tỷ lệ thuận với cường độ chiếu sáng như: thị lực (khả năng phân biệt các vật của mắt), thời gian nhận biết (thời gian nhỏ nhất để nhận biết vật), cảm nhận sáng tối (khả năng phân biệt giữa các cường độ chiếu sáng khác nhau). Thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng thực sự đến sự hình thành và tiến triển của cận thị học đường.

Bàn ghế và tư thế ngồi học

Nhiều nghiên cứu cho thấy kích thước bàn ghế ở trường không phù hợp với chỉ số nhân trắc học sinh góp phần tạo nên tư thế ngồi xấu, gây đau mỏi lưng và khoảng cách nhìn quá gần gây mệt mỏi cho mắt

Lối sống, thói quen sinh hoạt lười vận động lạm dụng công nghệ

Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Các nghiên cứu cho thấy rằng hiện nay, nhiều học sinh có các các đam mê với các hoạt động vui chơi giải trí phải sử dụng nhiều đến chức năng thị giác và ngồi với tư thế bất động lâu làm hạn chế sự lưu thông tuần hoàn. Sự vận động của thể lực đóng vai trò quan trọng có tác dụng làm tăng cường lưu thông tuần hoàn, giúp quá trình nuôi dưỡng, phát triển hệ thống cơ xương và thải trừ các chất phát sinh trong quá trình chuyển hóa ra khỏi cơ thể. Các hoạt động thể lực thường có tầm nhìn xa, còn giúp cho sự thư giãn của mắt, giúp cho mắt phục hồi sau thời gian phải điều tiết quá mức khi nhìn gần. Nhưng nhiều em do kém hiểu biết lại dành thời gian thư giãn cho các sở thích đòi hỏi sự tập trung của thị giác, làm tăng gánh nặng và dẫn đến những tác động có hại cho cơ quan thị giác

Chất lượng y tế học đường không đảm bảo – Không khám mắt định kỳ

Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Chất lượng y tế học đường không đảm bảo do thiếu cán bộ chuyên trách, nên chưa thực hiện tốt việc khám và phát hiện sớm các trường hợp giảm thị lực ở học sinh, để có tư vấn và can thiệp ngay từ đầu. Dịch vụ chăm sóc mắt tại các cơ sở y tế khó tiếp cận, thay vào đó đối tượng mắc cận thị dễ dàng được cung cấp kính tại các dịch vụ không chuyên khoa thả nổi trên thị trường. Công tác tư vấn sức khỏe chưa có vì thế khi mắc cận thị học đường, học sinh chưa đeo kính và số kính ngày càng tăng theo tuổi, thậm chí nhiều trường hợp tăng rất nhanh nhưng không giải thích được.

Khám mắt cho trẻ ở đâu tốt nhất từ TPHCM – Hà Nội?

Chế độ dinh dưỡng chưa phù hợp

Độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc cũng là nguyên nhân gây gia tăng độ dài trục nhãn cầu, làm cho mắt trở thành cận thị. Khi thiếu các chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu vitamin A, vitamin E, vitamin C cũng làm cho độ cứng của củng mạc suy giảm nên dễ mắc cận thị.

Những dấu hiệu của cận thị học đường

Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
  • Trẻ không thể nhìn rõ những vật ở khoảng cách trên 1m nhìn vật phải đưa gần sát mắt mới rõ, ngồi sát để xem tivi.
  • Trẻ đọc sách thường để gần mắt, cúi thấp gần với mặt bàn khi viết bài, khó đọc hoặc đọc nhầm do không nhìn rõ chữ.
  • Trẻ không thể nhìn rõ các chữ trên bảng thường xuyên phải nhờ bạn đọc hoặc chép bài của bạn .
  • Trẻ thường bị nhức đầu, chảy nước mắt do mỏi mắt.
  • Kết quả điểm số học tập giảm sút, ngại tham gia các hoạt động ngoài trời như đá bóng, cầu lông, các hoạt động ngoại khóa…

Hậu quả của cận thị học đường

Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

– Tật cận thị trước hết làm ảnh hưởng trực tiếp đến học tập, khả năng tiếp nhận và cảm nhận cuộc sống bằng thị giác…

Cận thị nặng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của trẻ; nếu để bệnh biến chứng nặng, có thể bị thoái hóa võng mạc, bong võng mạc dẫn đến mù lòa, thậm chí di truyền sang cả các thế hệ sau. Vậy cận thị có thực sự đáng sợ không – Câu trả lời chắc chắn là “có”.

Ở lứa tuổi học sinh, việc tập trung học tập, giải trí chiếm hầu hết thời gian trong ngày khiến đôi mắt phải làm việc liên tục. Tuy nhiên, các em thường lơ là hoặc thiếu kiến thức trong việc chăm sóc mắt.
Theo khảo sát của ngành y tế, tỷ lệ học sinh bị các tật khúc xạ về mắt lên đến 73,2%, riêng cận thị học đường là 47,5%. Đây là tỷ lệ rất đáng báo động trên ghế nhà trường. Tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập và sinh hoạt của các em.

Theo các chuyên gia, cận thị ở nhóm tuổi này do một số nguyên nhân. Nguyên nhân đầu tiên là thiếu ngủ hoặc ít ngủ bởi 7-9 tuổi và 12-14 tuổi là giai đoạn các em phát triển rất nhanh. Nếu thời gian ngủ quá ít dễ gây cận thị. Trẻ sinh thiếu tháng từ hai tuần trở lên cũng thường bị cận từ khi học vỡ lòng. Trẻ cũng có thể bị cận thị do mức độ di truyền liên quan mật thiết với mức độ cận thị của bố mẹ. Nếu bố mẹ bị cận thị từ 6 đi-ốp trở lên thì khả năng di truyền sang con cái là 100%. Ngoài ra, nếu mỗi ngày các em đều xem tivi nhiều hơn 2 tiếng với khoảng cách từ mắt tới tivi ngắn hơn 3 m, thị lực của trẻ sẽ suy giảm nhiều, khả năng dẫn đến cận thị là rất cao.

Tuy nhiên, cho đến nay, nhiều bậc phụ huynh vẫn chưa đánh giá đúng mức nguy hiểm của cận thị ở con mình, và đa số vẫn còn rất thờ ơ với bệnh không gây chết người trực tiếp này.

Cận thị có thể ảnh hưởng chất lượng sống. Có thể không có khả năng thực hiện một nhiệm vụ như mong muốn và tầm nhìn hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày…

Mỏi mắt, nheo mắt nhìn vật từ xa có thể gây mỏi mắt và nhức đầu. Cận thị nặng làm tăng nguy cơ của bệnh tăng nhãn áp đang phát triển, một bệnh mắt nghiêm trọng có tiềm năng. Nếu cận thị nặng có thể làm võng mạc của mắt mỏng. Võng mạc mỏng hơn nguy cơ cao gây rách và bong võng mạc có thể gây mù. Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ, làm cho mắt xấu đi”

Cận thị không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống, mà còn ảnh hưởng đến quá trình học tập vì không nhìn rõ chữ và hình vẽ trên bảng (do không đeo kính), việc đọc và viết chậm hơn, dễ nhầm dấu, sót chữ. Các em thường mau bị mệt mỏi, nhức đầu, kém tập trung, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Trẻ thường chậm chạp, dễ gây tai nạn.

Hệ thống thị giác của trẻ chưa hoàn thiện, do đó nếu có tật khúc xạ mà không đeo kính sớm, hình ảnh võng mạc sẽ không rõ nét, ngăn trở quá trình phát triển bình thường của mắt, có thể dẫn tới nhược thị và lé, thậm chí là mù lòa. Quá trình phục hồi nhược thị cũng sẽ mất nhiều thời gian và tiền bạc, vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ và gìn giữ đôi mắt sáng cho con em cũng như bản thân mỗi người chúng ta ngay từ bây giờ.

Điều trị cận thị học đường

Các phương pháp khám xác định cận thị học đường

Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừaCận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Cận thị học đường nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Có nhiều phương pháp khám xác định cận thị học đường. Trên lâm sàng thường áp dụng một số phương pháp đánh giá cận thị học đường sau:

– Phương pháp thử kính chủ quan (Dondes) phương pháp này đơn giản, thuận tiện vì chỉ cần một hộp kính và một bảng đo thị lực. Tuy nhiên do chỉ căn cứ vào chủ quan của bệnh nhân nên còn chưa thật chính xác. Do đó khi áp dụng trong nghiên cứu để loại trừ được sự điều tiết của mắt nên kết hợp thăm khám kỹ và cho đối tượng nghỉ ngơi trước khi đánh giá thị lực .

– Phương pháp soi bóng đồng tử (Streak retinoscopy) là phương pháp khách quan, người đo có thể xác định chính xác tình trạng khúc xạ của mắt với gương hoặc máy soi bóng đồng tử. Tuy nhiên, phương pháp này ít được áp dụng trong các 8 nghiên cứu tại cộng đồng vì sẽ mất nhiều thời gian khi khám và đòi hỏi người khám phải có nhiều kinh nghiệm mới có kết quả chính xác

– Đo khúc xạ tự động (Autorefratometer) là một phương pháp khách quan để xác định cận thị học đường. Có ƣu điểm là khám và cho kết quả nhanh, khách quan

– Tiêu chuẩn xác định cận thị học đường khi đo thị lực giảm <=7/10 kết hợp số đo kính thử ở trong giới hạn – 0,5D ≤ cận thị học đƣờng ≤ – 6D

Để điều trị cận thị học đường hiệu quả, điều đầu tiên các giáo viên trong nhà trường có các kiến thức về nguy cơ mắc cận thị và biện pháp phòng chống cận thị học đường sẽ là đối tượng giúp thực hiện, hướng dẫn các nội dung, kỹ năng phòng tránh cận thị cho học sinh như bố trí bàn ghế, đảm bảo chiếu sáng phòng học, tổ chức dạy và học, khuyến khích học sinh ra sân chơi khi giải lao.

Phụ huynh học sinh đóng vai trò hỗ trợ thực hiện các yêu cầu vệ sinh phòng chống cận thị bằng cách trang bị đồ dùng học tập, chiếu sáng gia đình, nhắc nhở học sinh thực hiện thời gian biểu học tập, giải trí bằng thể thao ngoài trời, tư thế ngồi học đúng và nghỉ ngơi hợp lý. Bên cạnh đó, cần cho trẻ đi khám mắt định kỳ 6 tháng/ lần và làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

Trẻ bị cận thị học đường thì giải pháp tốt nhất là đeo kính cho người cận thị và thường xuyên khám mắt định kỳ để đeo kính đúng độ cận phù hợp cho việc sinh hoạt học tập ở trường lớp cũng như tại nhà. Cần biết các kiến thức về nguyên nhân, tác hại của bệnh tật và phòng chống cận thị để có thái độ và hành vi sức khỏe đúng.

khám mắt ở đâu tốt tại tphcm

Cách phòng tránh cận thị học đường

Để khắc phục tình trạng gia tăng cận thị học đường, có một số giải pháp thực hiện như sau:

Cải thiện điều kiện vệ sinh học đường

Cách phòng tránh cận thị học đường
Cách phòng tránh cận thị học đường

Vệ sinh chiếu sáng phải đảm bảo mức chiếu sáng tự nhiên lớp học và tiêu chuẩn TCVN 7114:2008 nhằm đạt độ rọi tại vị trí học tập của học sinh tối thiểu là 300 lux

Vệ sinh chế độ học tập cần xây dựng thời khóa biểu cho học sinh cần đảm bảo xen kẻ các loại hình hoạt động và đảm bảo thời gian giải lao giữa các tiết học, học sinh cần phải ra sân, tham gia các trò chơi vận động để thƣ giản thần kinh thị giác. Để đảm bảo chất lƣợng của tiết học, thì thời gian của một tiết học không đƣợc kéo dài quá 40 phút (học sinh TH), 45 phút (học sinh THCS), 50 phút (học sinh THPT). Lƣợng kiến thức đƣợc truyền tải cho học sinh tăng dần từ đầu tiết và đạt mức tối đa vào giữa tiết học, sau đó giảm dần vào cuối tiết học.

Giáo dục sức khỏe phòng chống cận thị học đường

Các giáo viên trong nhà trường có các kiến thức về nguy cơ mắc cận thị và cách phòng tránh sẽ là đối tượng giúp thực hiện, hướng dẫn các nội dung, kỹ năng phòng tránh cận thị cho học sinh như bố trí bàn ghế, đảm bảo chiếu sáng phòng học, tổ chức dạy và học, khuyến khích học sinh ra sân chơi khi giải lao.

Phụ huynh học sinh đóng vai trò hỗ trợ thực hiện các yêu cầu vệ sinh phòng chống cận thị bằng cách trang bị đồ dùng học tập, chiếu sáng gia đình, nhắc nhở học sinh thực hiện thời gian biểu học tập, giải trí bằng thể thao ngoài trời, tư thế ngồi học đúng và nghỉ ngơi hợp lý.

Học sinh cần biết các kiến thức về nguyên nhân, tác hại của bệnh tật và phòng chống cận thị để có thái độ và hành vi sức khỏe đúng. Học sinh có kiến thức cũng góp phần kiến nghị nhà trường, gia đình hỗ trợ giúp thực hiện phòng chống cận thị.

Cải thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe học đường

Mở rộng và quản lý chặt chẽ chất lượng các cơ sở dịch vụ khám và cung cấp kính cận. Tăng cường chỉ đạo hoạt động y tế học đường có chất lượng để chăm sóc sức khỏe tốt hơn cho học sinh ngay tại trường, phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho trẻ bị cận thị. Khám thị lực và xác định tật khúc xạ (cận thị) định kỳ cần phải tuân thủ các kỹ thuật, quy trình nhằm góp phần chẩn đoán đúng và chính xác.

⇒ Xem thêm Khám mắt hết bao nhiêu tiền tại Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Các khuyến cáo cho học sinh và phụ huynh học sinh trong phòng chống cận thị học đường

– Thời gian học tập trong ngày và thời gian học thêm trong tuần của học sinh nên được phân bố hợp lý hơn để tránh quá tải cho mắt

– Học sinh nên hạn chế thời gian giải trí không cần thiết như đọc truyện, chơi game trong ngày. Khi đọc sách hoặc học tập kéo dài từ 30 – 45 phút, học sinh cần phải tạm nghỉ khoảng 5 phút bằng cách đứng lên và nhìn ra xa.

– Học sinh cần tránh ngồi học tại nơi không đủ ánh sáng hay trong buồng tối chỉ có một nguồn chiếu sáng. Nguồn sáng nên chiếu từ phía sau hay từ phía tay không cầm bút đế tránh chói lóa và phải đảm bảo độ rọi >= 300 lux .

– Học sinh phải đảm bảo khoảng cách nhìn tối thiểu bằng độ dài từ khuỷu tay đến đốt ngón tay giữa (30 – 40 cm) khi đọc sách hay viết chữ .

– Học sinh nên có khoảng cách xem tivi đảm bảo độ dài từ 244 cm đến 305 cm.

– Học sinh nên có thói quen ngồi học tập và xem tivi với tư thế lưng thẳng trong trạng thái tự nhiên, không nên nằm để đọc sách hay xem tivi.

– Học sinh nên tăng cường các hoạt động ngoài trời để giúp mắt nhìn xa, nhìn bao quát các phía. – Học sinh mắc cận thị nên đeo kính khi học tập và làm các công việc nhìn gần.

– Học sinh từ 7-10 tuổi nên có thời gian ngủ là 10-11 giờ/ngày, từ 11-14 tuổi thời gian ngủ là 9-10 giờ/ngày, từ 15-17 tuổi thời gian ngủ là 8-9 giờ/ngày để phục hồi chức năng thị giác.

– Học sinh cần được đo thị lực định kỳ 6 tháng, tại các cơ sở y tế chuyên khoa mắt, bệnh viện mắt để phát hiện tình trạng giảm thị lực và được điều chỉnh kính thích hợp.

Tài liệu tham khảo:   https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5646583/

https://khcn.tvu.edu.vn/files/project/bao_cao_tong_ket_file/503/ND%20finish.pdf

SHARE

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here